Nhiễm trùng xoang có nguy hiểm không?

Xoang là những hốc rỗng, chứa đầy không khí, nằm phía trong xương vùng hàm mặt. Viêm xoang là tình trạng niêm mạc lót bên trong các hốc xoang bị viêm, phù nề, xuất tiết nhiều dịch nhầy do virus, vi khuẩn, nấm, dị ứng, gây tắc nghẽn lỗ thông xoang.

Dịch ứ lâu ngày do tắc nghẽn trong xoang tạo môi trường thuận lợi cho vi khuẩn phát triển mạnh, từ đó viêm xoang phát triển thành nhiễm trùng xoang. Lúc này, triệu chứng nặng hơn như chất nhầy đặc màu trắng, vàng hoặc xanh từ mũi chảy xuống phía sau họng, hôi miệng, nghẹt mũi, đau và sưng quanh mắt với mặt, giảm khứu giác cũng như vị giác, mệt mỏi, sốt, đau tai, đau đầu.

Nhiễm trùng xoang cấp tính là tình trạng triệu chứng kéo dài dưới 4 tuần, thường cải thiện sau 7-10 ngày. Triệu chứng nhiễm trùng xoang hơn 12 tuần, tái lại nhiều lần được xem là mạn tính. Ai cũng có thể bị nhiễm trùng xoang nhưng người tiền sử viêm mũi dị ứng, hen suyễn có nguy cơ cao hơn. Các yếu tố rủi ro khác gồm tiếp xúc với khói thuốc lá, polyp mũi, thay đổi áp suất (đi máy bay hoặc lặn biển). Nhiễm trùng xoang cũng có thể do bất thường về giải phẫu như lệch vách ngăn, quá phát cuốn giữa - cuốn dưới mũi.

Bệnh kéo dài hoặc không được điều trị đúng cách dễ gây biến chứng nguy hiểm. Một trong những biến chứng phổ biến nhất là viêm nhiễm lan rộng đến vùng mắt và các cấu trúc xung quanh gây viêm mô tế bào, viêm túi lệ, viêm tổ chức hốc mắt. Người bệnh cũng có thể bị áp xe hốc mắt, áp xe mi mắt, viêm dây thần kinh thị giác sau nhãn cầu gây suy giảm thị lực, mù lòa.

Nhiễm trùng xoang do vi khuẩn hoặc nấm có khả năng lan đến xương sọ (viêm tủy xương) vào não, gây viêm màng não hoặc áp xe, não úng thủy, dẫn đến di chứng liệt nửa người, suy giảm nhận thức, liệt dây thần kinh sọ, suy giảm thị lực và mất thính giác. Bệnh dễ gây biến chứng đến tai như viêm tai giữa, thường gặp ở trẻ em do cấu tạo ống vòi nhĩ nằm ngang và ngắn hơn. Dịch nhầy từ xoang khi chảy xuống họng liên tục gây viêm họng mạn tính, viêm amidan... Một trong những biến chứng nặng nhưng ít gặp của viêm xoang nhiễm trùng là huyết khối tĩnh mạch xoang hang, để lại di chứng lâu dài như liệt vận nhãn, mù, suy tuyến yên.

Người bệnh nhiễm trùng xoang trước tiên được điều trị nội khoa. Nếu bệnh tái phát thường xuyên, đã biến chứng và điều trị nội khoa không đáp ứng kèm lệch vách ngăn, polyp mũi, bác sĩ chỉ định phẫu thuật.

Để phòng ngừa, mỗi người nên hạn chế tiếp xúc người cảm lạnh, viêm nhiễm đường hô hấp. Tránh các tác nhân gây dị ứng như lông động vật, phấn hoa, không hút thuốc lá hoặc tiếp xúc với khói thuốc lá. Đeo khẩu trang khi ra khỏi nhà, tránh không khí ô nhiễm, bụi mịn, nên sử dụng máy tạo độ ẩm.

Nếu bạn có những triệu chứng sốt, nghẹt mũi, đau họng, chảy dịch mũi hôi, sưng trán, sưng mắt, nhìn mờ thì nên đi khám ngay tại chuyên khoa Tai Mũi Họng để bác sĩ chẩn đoán, điều trị kịp thời, hạn chế biến chứng.

ThS.BS.CKI Diệp Phúc Anh
Trung tâm Tai Mũi Họng
Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh TP HCM

Vì sao rát họng khi chuyển mùa?

Đường hô hấp là nơi mà nhiều mầm bệnh dễ xâm nhập khi hít thở. Khi thời tiết chuyển mùa, nhiệt độ và độ ẩm thay đổi, cơ thể cần thời gian thích nghi. Trong quá trình này, hệ miễn dịch có thể bị suy yếu tạm thời, tạo điều kiện cho các tác nhân gây bệnh tấn công.

Niêm mạc vùng họng mỏng, khi thời tiết thay đổi đột ngột, lớp dịch nhầy bảo vệ niêm mạc dễ khô, gây ra cảm giác đau rát, khô ngứa, khó chịu. Không khí lạnh thường ít ẩm, làm khô lớp nhầy bảo vệ niêm mạc họng, khô họng nhanh. Nếu bạn có thói quen ngủ phòng máy lạnh hoặc môi trường quá khô, cổ họng có khả năng cao khô, rát vào ban đêm và sáng sớm.

Người có cơ địa dị ứng hoặc sức đề kháng kém dễ bị "sốc nhiệt" khi thời tiết thay đổi. Cơ thể sẽ phản ứng như đang bị tấn công, gây ra các triệu chứng như đau họng, nghẹt mũi, ho nhẹ, sốt.

Triệu chứng của bạn có thể là sự kết hợp giữa yếu tố thời tiết, sức đề kháng giảm có thể do thiếu ngủ, ăn uống chưa đủ chất hoặc căng thẳng kéo dài. Để cải thiện tình trạng này, bạn nên giữ ấm vùng cổ và cơ thể, nhất là lúc trời trở lạnh, uống đủ nước để giữ ẩm cho họng. Bạn không nên thức khuya, thay vào đó nên tập thể dục, ăn uống đủ chất, giúp nâng cao sức đề kháng. Hạn chế nằm máy lạnh nhiệt độ thấp, nên dùng máy tạo ẩm nếu không khí quá khô, súc miệng bằng nước muối sinh lý mỗi ngày để làm sạch họng, giảm nguy cơ viêm nhiễm.

Nếu các triệu chứng kéo dài trên 5 ngày, kèm theo sốt hoặc ho đờm, bạn nên đến khám tại cơ sở y tế chuyên khoa tai mũi họng để được kiểm tra và điều trị sớm.

ThS.BS.CKII Trần Thị Thúy Hằng
Trưởng khoa Tai Mũi Họng, Trung tâm Tai Mũi Họng
Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh TP HCM

9 bệnh về lưỡi

Lưỡi đổi màu, đau, sưng, lở loét và thay đổi mùi vị khi ăn có thể cảnh báo bệnh ở lưỡi như tưa miệng, nứt lưỡi, bạch sản.

Tưa miệng

Tưa miệng là bệnh nhiễm trùng nấm miệng, thường xảy ra ở trẻ nhỏ, người lớn có hệ miễn dịch yếu như nhiễm HIV.

Bệnh gây ra các tổn thương màu trắng trên lưỡi, má, nướu, amidan hoặc vòm miệng. Các triệu chứng gồm mất vị giác; đỏ và đau nhức bên trong, trên khóe miệng; khó nuốt. Tưa miệng thường được điều trị bằng thuốc chống nấm.

Viêm lưỡi giữa hình thoi

Đây là dạng đặc biệt của nhiễm nấm Candida, đặc trưng bởi mảng teo đỏ ngay đường giữa lưỡi, chỗ nối 2/3 trước và 1/3 sau lưỡi. Bệnh thường có nốt sần nhẵn, đỏ, phẳng hoặc nhô cao 2-3 cm; thường xảy ra ở nam giới 30-50 tuổi, đôi khi có rất ít hoặc không có triệu chứng.

Nứt lưỡi

Lưỡi bị nứt tạo ra rãnh nhỏ trên bề mặt. Các vết nứt có thể sâu hoặc nông, nhiều hoặc chỉ một rãnh. Bệnh phổ biến hơn ở người già và nam giới bị ảnh hưởng nhiều hơn nữ giới. Lưỡi nứt không lây nhiễm và không nguy hiểm.

Viêm lưỡi teo

Viêm lưỡi teo có thể xảy ra do chấn thương, phản ứng dị ứng, bệnh tật, thiếu máu, suy dinh dưỡng. Thiếu hụt vitamin và khoáng chất như sắt, axit folic, kẽm, vitamin B12 cũng có thể dẫn đến bệnh này. Triệu chứng gồm sưng, rát hoặc ngứa ở lưỡi, đổi màu lưỡi, khó nuốt.

Lưỡi bản đồ

Lưỡi bản đồ là tình trạng viêm miệng lành tính được đặc trưng bởi sự mất biểu mô, đặc biệt là các nhú gai ở mặt lưng của lưỡi. Lưỡi bản đồ còn gọi là viêm lưỡi di chuyển lành tính vì các dấu hiệu di chuyển xung quanh. Đôi khi, các tổn thương xuất hiện ở má, dưới lưỡi, trên nướu hoặc trên vòm miệng.

Lưỡi lông

Bệnh đặc trưng bởi một lớp lông nhỏ bất thường phủ trên bề mặt lưỡi, có sự bong tróc trên mô bao phủ của lưỡi. Tình trạng này xảy ra do thiếu kích thích lên đầu lưỡi.

Sự xuất hiện của lưỡi lông thay đổi tùy thuộc vào nguyên nhân gây ra tình trạng này. Lưỡi có thể có màu xanh lá cây, trắng, nâu hoặc hồng. Nếu có nấm men hoặc vi khuẩn, lưỡi sẽ có màu đen. Lưỡi lông khiến người bệnh cảm nhận vị bất thường, nóng rát, khó nuốt.

Bạch sản

Tình trạng này đặc trưng bởi các đốm hoặc mảng trắng xuất hiện trên và dưới lưỡi, bên trong má. Bệnh thường do hút thuốc lá nhiều và sử dụng rượu.

Bạch sản có thể là dấu hiệu cho thấy ung thư lưỡi đang phát triển. Xác định ung thư phụ thuộc vào các tế bào bất thường cũng như hình dáng, kích thước của các mảng trắng, phương pháp thường là sinh thiết.

Bỏng lưỡi

Đây là tình trạng vòm miệng và lưỡi có cảm giác nóng rát, thường đau đột ngột, rồi biến mất. Triệu chứng chính của bỏng lưỡi là cảm giác khô miệng.

Người bệnh tiểu đường, thiếu vitamin B12, B9, sắt hoặc nhiễm trùng nấm miệng thường có các triệu chứng bỏng rát lưỡi.

Phì đại lưỡi

Phì đại lưỡi hay còn gọi là bệnh lưỡi to là tình trạng lưỡi mở rộng bất thường. Các triệu chứng của bệnh, gồm nói ngọng, khó ăn và nuốt, ngáy, loét miệng, răng và hàm phát triển bất thường.

Hội chứng Beckwith-Wiedemann, suy giáp bẩm sinh, hội chứng Down có thể dẫn đến chứng lưỡi to. Điều trị bằng phẫu thuật, ngôn ngữ trị liệu giúp cải thiện khả năng nói, nhai và ngoại hình.

Rối loạn tiền đình ngoại biên

Rối loạn tiền đình ngoại biên xảy ra do cấu trúc tiền đình tai trong bị tổn thương, làm rối loạn hệ thống thăng bằng của cơ thể.

Rối loạn tiền đình được chia thành hai loại là rối loạn tiền đình trung ương và rối loạn tiền đình ngoại biên. Trong đó, rối loạn tiền đình ngoại biên chiếm đến 90% các trường hợp. Bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi nhưng phổ biến ở người già.

Triệu chứng

  • Chóng mặt.
  • Suy giảm thính lực.
  • Ói mửa.
  • Buồn nôn.
  • Mất thăng bằng.
  • Hoa mắt.
  • Đau đầu.

Chẩn đoán

Để chẩn đoán người bệnh bị rối loạn tiền đình trung ương hay rối loạn tiền đình ngoại biên, bác sĩ khám lâm sàng bằng cách kiểm tra tai và xác định dấu hiệu nhiễm trùng, quan sát tư thế cũng như khả năng giữ thăng bằng của người bệnh. Nhược điểm của chẩn đoán lâm sàng là tỷ lệ bỏ sót bệnh cao, người bệnh tái khám nhiều lần, dùng thuốc tốn chi phí.

Người bệnh có thể được đo chức năng tiền đình, dựa trên triệu chứng và tình trạng, bác sĩ có thể chụp MRI não và cổ để loại trừ các nguyên nhân gây chóng mặt. Hoặc đo chức năng tiền đình bằng hệ thống đo chức năng tiền đình Interacoustics kết hợp công nghệ ảnh động nhãn đồ ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI). Hệ thống này hỗ trợ chẩn đoán nguyên nhân gây rối loạn tiền đình ngoại biên với 18 phương pháp được lập trình sẵn, giúp bác sĩ phân loại, đánh giá kỹ mức độ bệnh.

Điều trị

Điều trị rối loạn tiền đình ngoại biên tùy thuộc vào nguyên nhân gây bệnh, quan trọng nhất là xử lý các tình huống khi cơn chóng mặt xảy ra bất ngờ, dữ dội. Từ đó, người bệnh phòng ngừa được những tai nạn đáng tiếc có thể xảy ra.

Người bệnh cần nằm nghỉ ngơi, tránh ánh sáng mạnh, kết hợp dùng thuốc điều trị. Thông thường, bác sĩ chỉ định dùng thuốc ức chế tiền đình khi người bệnh bị chóng mặt nhiều. Tuy nhiên, những loại thuốc này chỉ mang tính chất tham khảo, người bệnh không được tự ý dùng thuốc, cần khám và điều trị để tránh biến chứng.

Người bệnh chóng mặt kịch phát tư thế lành tính (BPPV) có thể tập phục hồi chức năng tiền đình qua máy, điều trị 1-2 tuần có thể dứt điểm chóng mặt, phục hồi 90% sau 3-4 tuần. Các bài tập cũng được lập trình khác nhau, phù hợp cho từng người, chỉ mất 30-45 phút cho mỗi lần điều trị và người bệnh có thể ra về trong ngày.

Đức Trí

8 nguyên nhân khiến miệng có vị mặn

Miệng khô, mất nước, viêm đường thở, tác dụng phụ do thuốc… là một số tác nhân gây ra vị mặn trong miệng cần lưu ý khắc phục.

Vị mặn xuất hiện trong miệng dù bạn đang không ăn thức ăn, có thể báo hiệu một vấn đề sức khỏe cần lưu ý. Tiến sĩ khoa tai mũi họng Michael Medina, công tác tại Bệnh viện Cleveland Clinic (Mỹ) cho biết, một số nguyên nhân phổ biến sau thường gây mặn miệng, cần thăm khám và khắc phục.

Khô miệng

Khô miệng xảy ra khi các tuyến nước bọt không tạo đủ nước bọt, khiến thay đổi vị giác (như nhận thấy các vị mặn và vị kim loại). Người bị khô miệng cũng có thể gặp phải triệu chứng khác như hơi thở có mùi và đau họng dai dẳng. Bệnh lý này thường có xu hướng mắc nhiều ở người cao tuổi do lão hóa. Tiến sĩ Medina khuyến nghị, bạn có thể dùng sản phẩm không kê đơn như viên ngậm, nước súc miệng... sẽ giúp cải thiện đường họng hơn. Nếu tình trạng không khỏi, bạn nên cân nhắc thăm khám răng.

Chảy nước mũi sau

Dị ứng hoặc nhiễm trùng xoang lâu dài có thể là tác nhân gây chảy nước mũi liên tục xuống cổ họng. Chảy nước mũi sau gây ảnh hưởng đến vị giác và khứu giác, làm cho bạn cảm nhận vị mặn hoặc nhạt trong miệng. Người bị chảy dịch mũi sau hay cảm thấy muốn hắng giọng hoặc ho.

Cơ thể đang mất nước

Nước bọt có chứa một lượng nhỏ muối. Khi cơ thể đang thiếu nước, lượng muối trong nước bọt sẽ cô đặc hơn bình thường. Tiến sĩ Medina cho biết, việc cơ thể mất nước có thể gây thay đổi chất lượng nước bọt, kích thích vị giác gây mặn miệng hơn. Do đó, bạn nên uống đủ nước. Người có triệu chứng bệnh tim hoặc thận nên hỏi ý kiến bác sĩ về lượng nước cần nạp để tránh bị thừa nước do có thể ảnh hưởng quá trình điều trị.

Vị mặn trên lưỡi có thể báo hiệu nhiều triệu chứng bệnh lý nên thăm khám. Ảnh: Freepik

Mang thai

Sự thay đổi nội tiết tố khi mang thai có thể khiến đường mũi bị viêm. Triệu chứng này là viêm mũi khi mang thai, thường gây chảy nước mũi, chảy dịch mũi khiến mẹ bầu thường xuyên cảm thấy mặn trong miệng. Thông thường, viêm mũi khi mang thai sẽ tự khỏi vài tuần sau khi thai kỳ kết thúc. Trong thai kỳ, mẹ bầu có thể dùng nước muối sinh lý giúp giảm triệu chứng tai mũi họng hoặc trò chuyện với bác sĩ để có giải pháp phù hợp.

Bệnh trào ngược dạ dày thực quản

Tiến sĩ Medina cho biết, bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD) có thể gây ra vị mặn hoặc chua trong miệng sau khi bị ợ chua, ho mạn tính hoặc cổ họng bị nghẽn. Người bệnh có thể dùng thuốc giúp điều hòa axit trong đường tiêu hóa hoặc thăm khám để sớm được điều trị và phục hồi thể trạng.

Bệnh tự miễn dịch

Tình trạng tự miễn dịch khiến hệ thống miễn dịch tấn công cả các mô khỏe (như lupus hoặc viêm khớp dạng thấp) gây nguy cơ cao mắc hội chứng Sjogren. Hội chứng gây ảnh hưởng đến tuyến nước bọt dẫn đến khô miệng và thay đổi vị giác. Người bệnh nên thăm khám với bác sĩ để có giải pháp điều trị khi gặp phải triệu chứng.

Tác dụng phụ của thuốc

Một số thành phần của thuốc có thể gây tác dụng phụ làm thay đổi vị giác, dẫn đến cảm nhận vị mặn hoặc vị kim loại trong miệng. Nếu đang dùng thuốc kê toa và nhận thấy tình trạng khô miệng, bạn nên nói chuyện với các bác sĩ về vấn đề này. Bác sĩ sẽ gợi ý thay đổi thuốc hoặc hướng dẫn thêm các biện pháp khắc phục phù hợp tại nhà (như dùng viên ngậm cải thiện khô miệng).

Một số thuốc có thể gây khô miệng, cảm nhận vị mặn gồm thuốc chống trầm cảm, thuốc kháng histamine, thuốc điều trị các triệu chứng dị ứng, thuốc điều trị ung thư, thuốc lợi tiểu. Một số thuốc giảm đau, an thần cũng có thể gây tác dụng phụ cho vị giác.

Rối loạn thần kinh

Tuy hiếm khi xảy ra, bất thường kéo dài ở vị giác gồm cảm nhận vị mặn hoặc các vị khác, cũng có thể là tín hiệu vị giác ở vùng não đang hoạt động bất thường. Tiến sĩ Medina giải thích, do não chứa các dây thần kinh kết nối với vị giác. Chấn thương não hoặc khối u xảy ra có thể gây cản trở vị giác.

Vị mặn trong miệng thường là dấu hiệu cho thấy cơ thể đang bị mất nước hoặc khô miệng. Bạn nên thăm khám nếu thường ăn mặn và gặp phải các vấn đề sức khỏe như thay đổi giọng nói hoặc khàn giọng, cảm nhận thấy cổ có khối u, sưng tuyến nước bọt trước tai hoặc dưới hàm, bị khó nhai hoặc khó nuốt. Người bệnh tiểu đường, mắc bệnh tim, bệnh thận hoặc có bệnh lý tự miễn dịch khi bị mặn miệng cũng cần trao đổi với các bác sĩ.

Mai Trinh
(Theo Cleveland Clinic)

Viêm xoang - bệnh gây đau đầu khi thay đổi thời tiết

Các yếu tố môi trường như nhiệt độ, độ ẩm, áp suất không khí thay đổi ảnh hưởng đến niêm mạc xoang, gây ra các triệu chứng viêm xoang, bao gồm cả đau đầu.

Vì sao viêm xoang gây đau đầu?

Viêm xoang hay viêm mũi xoang là tình trạng viêm nhiễm của các xoang cạnh mũi, gây ra bởi vi khuẩn, virus, nấm hoặc do các phản ứng dị ứng. Trong đó các xoang là những hốc rỗng nằm trong xương sọ, được phủ bởi lớp niêm mạc mỏng và liên kết với hốc mũi qua các lỗ thông.

Khi viêm xoang xảy ra, các niêm mạc xoang bị sưng tấy, gây tắc nghẽn các lỗ thông và làm ứ đọng dịch nhầy. Điều này dẫn đến các triệu chứng như đau đầu, nghẹt mũi, chảy mũi. Trong đó đau đầu là triệu chứng khá phổ biến mà nhiều người gặp phải, đặc biệt là khi thời tiết thay đổi.

Các yếu tố môi trường như nhiệt độ, độ ẩm, áp suất không khí thay đổi sẽ làm ảnh hưởng đến niêm mạc xoang, gây ra các triệu chứng viêm xoang, bao gồm cả đau đầu.

Cụ thể khi nhiệt độ giảm đột ngột, niêm mạc xoang bị kích thích, dẫn đến sự tăng sản xuất dịch nhầy. Sự tăng tiết dịch này có thể làm tắc nghẽn các lỗ thông của xoang, gây áp lực lên các xoang và dẫn đến đau đầu, đau có thể lan đến vùng trán, vùng gò má hoặc vùng sau mắt.

Với thời tiết hanh khô, niêm mạc mũi và xoang bị kích thích gây ra tình trạng khó chịu và viêm, khi niêm mạc mũi xoang viêm sẽ nhanh chóng sưng, làm tắc nghẽn hốc xoang và gây ra nghẹt mũi, đau đầu. Hoặc khi tăng áp suất khí quyển thay đổi dẫn đến sự chênh lệch áp suất giữa các hốc xoang và môi trường bên ngoài, gây cảm giác đau và căng tức các hốc xoang mà gây đau đầu.

Đau đầu do viêm xoang làm giảm chất lượng sống ở nhiều người. Ảnh: PhotoAC

Điều trị viêm xoang khi thay đổi thời tiết

Điều trị viêm mũi xoang hay đau đầu do viêm xoang đều dựa trên nguyên tắc sử dụng thuốc và biện pháp hỗ trợ để kiểm soát triệu chứng, đồng thời ngăn ngừa tình trạng viêm xoang trở nặng.

- Đối với tình trạng phải dùng thuốc, người bệnh có thể sẽ được bác sĩ chỉ định một số các loại thuốc có thể dùng điều trị viêm xoang như: thuốc hạ sốt, giảm đau để kiểm soát nhiệt độ và giúp giảm đau.

  • Thuốc kháng sinh (nếu có nhiễm khuẩn) được khuyến cáo sử dụng nếu viêm xoang do vi khuẩn gây ra. Thời gian sử dụng từ 7-14 ngày tùy mức độ nhiễm khuẩn. Kháng sinh chỉ được kê đơn khi có dấu hiệu nhiễm khuẩn, không dùng cho các trường hợp viêm xoang do vi rút hoặc dị ứng.
  • Thuốc chống dị ứng: Nên dùng cho bệnh nhân mà dị ứng được xem là yếu tố thuận lợi cho viêm xoang.
  • Ngoài ra còn có thuốc co mạch tại chỗ và co mạch toàn thân; thuốc corticosteroid tại chỗ (đây là loại thuốc được khuyến cáo cho các trường hợp viêm xoang mạn tính hoặc dị ứng.)

- Phương pháp không dùng thuốc:

  • Rửa mũi bằng nước muối sinh lý: Rửa mũi với dung dịch nước muối sinh lý (NaCl 0,9%) là một phương pháp an toàn và hiệu quả để làm sạch hốc xoang, giảm tình trạng ứ đọng dịch nhầy và giúp giảm đau đầu. Rửa mũi 2-3 lần mỗi ngày có thể giúp duy trì sự thông thoáng của mũi và xoang.
  • Xông hơi bằng hơi nước ấm: Xông hơi với hơi nước ấm giúp làm loãng dịch nhầy trong xoang và mũi, giảm tắc nghẽn và giảm áp lực xoang, từ đó giảm đau đầu. Có thể thêm tinh dầu như khuynh diệp hoặc bạc hà để tăng hiệu quả thông thoáng mũi.
  • Chườm ấm: Chườm khăn ấm lên vùng trán và mũi giúp làm giảm áp lực trong xoang và giảm đau. Nhiệt từ khăn ấm có thể giúp giãn mạch máu và cải thiện lưu thông máu, từ đó giảm đau đầu.

- Trong một số trường hợp viêm xoang mạn tính không đáp ứng với các phương pháp điều trị nội khoa, có thể chỉ định phẫu thuật nội soi chức năng xoang để mở rộng các lỗ thông xoang, loại bỏ các polyp xoang hoặc các mô viêm nhiễm nhằm giảm tắc nghẽn và cải thiện lưu thông không khí trong xoang, từ đó giảm các triệu chứng đau đầu và nghẹt mũi.

Phòng bệnh viêm xoang gây đau đầu khi thay đổi thời tiết

Để phòng bệnh xoang gây đau đầu khi thời tiết thay đổi, cần giữ vệ sinh vùng mũi họng, rửa mũi, súc họng bằng nước muối sinh lý hoặc các dung dịch sát khuẩn mỗi ngày 1 lần. Bên cạnh đó tránh tiếp xúc khói bụi, hóa chất, không khí lạnh.

Mang khẩu trang và mặc áo khoác khi ra ngoài; không hút thuốc lá, hạn chế rượu bia, thực phẩm cay, béo ngọt, hàn lạnh. Ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng, nghỉ ngơi hợp lý, tập thể dục thường xuyên.

Lưu ý khám sức khỏe định kỳ, phát hiện sớm và điều trị các bệnh lý kèm theo, các yếu tố thuận lợi gây viêm mũi xoang và tuân thủ điều trị bác sĩ (nếu có).

Mỹ Ý

5 dấu hiệu cảnh báo ung thư thanh quản

Triệu chứng phổ biến của ung thư thanh quản như khàn giọng, đau họng dai dẳng, đau và khó nuốt, hạch bạch huyết ở cổ sưng.

Ung thư thanh quản thường xảy ra ở nam giới, có tiền sử hút thuốc, uống nhiều rượu bia. Nhiều triệu chứng của ung thư thanh quản có thể nhầm lẫn với bệnh khác ở họng khác, song một số trường hợp cũng có dấu hiệu cảnh báo.

Khàn tiếng

Giọng khàn hơn ba tuần là triệu chứng chính của ung thư thanh quản, có thể do khối u chèn ép sự chuyển động của dây thanh âm. Nếu ung thư còn giới hạn ở thanh quản, giọng nói có thể cải thiện sau khi phẫu thuật cắt bỏ khối u, xạ trị. Tuy nhiên, giọng có thể khàn vĩnh viễn nếu phải cắt bỏ một phần dây thanh âm.

Đau họng dai dẳng

Đau họng kèm khàn giọng thường liên quan đến ung thư thanh quản. Những người bị đau họng có nguy cơ mắc ung thư thanh quản cao hơn khi đi kèm các triệu chứng khác như khó nuốt, khó thở, đau tai. Cổ họng bị kích thích liên tục và cảm giác như muốn ho hoặc hắng giọng cũng cảnh báo ung thư sớm.

Đau, khó nuốt

Nuốt đau là triệu chứng ban đầu phổ biến của bệnh ung thư phát triển ở phần trên thanh quản. Người bệnh bị đau, đặc biệt khi nuốt thức ăn bởi chúng gây áp lực đè lên khối u, kích ứng các dây thần kinh gần đó.

Cơn đau có thể cải thiện sau phẫu thuật cắt bỏ khối u hoặc điều trị bằng xạ trị. Xạ trị đôi khi gây ra một số tác dụng phụ, bao gồm cảm giác có khối u dai dẳng trong cổ họng, khó nuốt. Các triệu chứng thường nặng hơn sau 10-14 ngày điều trị.

Hạch bạch huyết bị sưng

Hạch bạch huyết là một phần của mạng lưới hệ thống bạch huyết. Các hạch bạch huyết phân bố nhiều vùng trên cơ thể, xuất hiện ở khu vực cổ, nách, bẹn và nằm sát da. Nếu ung thư đã lan đến các hạch bạch huyết gần thanh quản, người bệnh có thể bị sưng ở phía trước cổ. Phẫu thuật cắt bỏ hạch bạch huyết giúp loại bỏ triệu chứng sưng đau.

Khó thở

Khó thở có thể do khối u cản trở đường thở hoặc do biến chứng của xạ trị điều trị ung thư.

Các triệu chứng ít phổ biến khác của ung thư thanh quản bao gồm hơi thở có mùi, hụt hơi, thở khò khè nặng, đau tai.... Ung thư thanh quản cũng có thể lan đến các cơ quan khác, trong đó phổ biến là phổi. Lúc này người bệnh thường bị ho dai dẳng, ho ra máu, đau ngực, hụt hơi, chán ăn, giảm cân. Người bệnh nên đi khám chuyên khoa nếu giọng nói thay đổi và không cải thiện trong hai tuần hoặc quan sát thấy khối u ở vùng cổ.

Page 1 of 10
  • Tri Ân Khách Hàng

    Kỷ Niệm 10 Năm Hoạt Động

    Khuyến mãi đặc biệt đến hết 31/12/2019

  • Hotline

    Tư vấn: 0903168101

  • Địa Chỉ Duy Nhất

    201 Đường 3/2, P.9, Q.10, Tp.HCM

Trung tâm thính học Sài Gòn

Trung tâm thính học Sài Gòn chuyên kinh doanh máy trợ thính cho người điếc, cho người già, cho trẻ với các loạn máy trợ thính không dây  siêu nhỏ, tai nghe trợ thính tốt nhất với giá rẻ nhất.

 

Trung tâm thính học Sài Gòn