NHỮNG BỆNH LÝ TAI MŨI HỌNG THƯỜNG GẶP NHẤT HIỆN NAY

Tai mũi họng là một trong những chuyên khoa phổ biến và quan trọng nhất ở nước ta hiện nay. Khi nhắc đến các bệnh lý về tai mũi họng, người bệnh không thể bỏ qua những bệnh thường gặp như:

– Viêm mũi dị ứng: Bệnh bắt nguồn do nguyên nhân thời tiết, môi trường, nấm mốc, dị ứng mỹ phẩm,…gây ra các triệu chứng khó chịu như: ngạt hoặc tắt ở mũi, ngứa, thường chảy nước mắt, chảy nước mũi màu vàng, hắt xì liên tục,…

– Viêm xoang: Đây là bệnh về đường hô hấp phổ biến và có tỉ lệ người mắc phải cao nhất ở Việt Nam. Triệu chứng của bệnh thông thường gồm: nghẹt mũi, chảy mũi, sổ mũi, khứu giác bị ảnh hưởng, đau nhức đầu, đau nhức vùng mặt,…Nếu không được điều trị sớm, viêm xoang có thể gây ra biến chứng mù mắt, ảnh hưởng đến tai và nội sọ, nguy hiểm đến tính mạng.

– Viêm amidan: Khi vi khuẩn, virus tấn công vào vùng họng sẽ gây viêm amidan và kèm theo những triệu chứng đặc trưng như: sốt, người mệt mỏi, nhức đầu, ho, có đờm, nóng rát họng, lưỡi trắng, miệng khô, 2 amidan sưng đỏ,…

– Viêm tai giữa: Những người mắc bệnh này thường cảm thấy đau nặng ở tai, sốt, thính lực giảm, ù tai, ngủ không ngon giấc, ói, tiêu chảy,…để tình trạng viêm tai kéo dài sẽ dẫn đến điếc tai.

– Viêm tai ngoài: Triệu chứng của bệnh viêm tai ngoài là ngứa và đau tai, kèm theo chảy mủ, sốt nhẹ, có cục u hoặc mụn nhọt gây đau khoang tai,…

Những bệnh lý về tai mũi họng có thể gây chết người vì các biến chứng nghiêm trọng của chúng. Cụ thể như:

 Viêm tai biến chứng thành viêm màng não, tim mạch, phổi,…

 Viêm mũi mạn tính dẫn đến ung thư mũi xoang gây tử vong.

 Viêm họng gây ra ung thư vòm họng, ung thư thanh quản,…

Nếu bạn đang có những triệu chứng của bệnh tai mũi họng thì hãy nhanh chóng đi khám tại các bệnh viện hoặc các phòng khám chuyên về các bệnh lý này.

Ăn gì giúp bạn nghe tốt hơn?

Ăn chuối, ớt chuông, cá, các loại rau lá xanh, cà rốt, trái cây có múi thường xuyên có thể hạn chế nguy cơ giảm thính lực.

Các tế bào lông nhạy cảm ở tai trong chuyển đổi sóng âm thanh thành xung điện mà não hiểu là âm thanh. Tuần hoàn máu kém hoặc không đủ oxy làm tổn thương các tế bào nhạy cảm này làm giảm thính giác. Nhiều nghiên cứu cho thấy chế độ ăn uống lành mạnh có thể giảm nguy cơ mắc tình trạng trên.

Ớt chuông

Một số nghiên cứu cho thấy người bị mất thính lực do tuổi tác đều có nồng độ axit folic thấp. Do đó, mỗi người nên đảm bảo nạp đủ axit folic trong chế độ ăn uống hàng ngày, trong số đó, ớt chuông là thực phẩm giàu dưỡng chất này. Trung bình 100 g ớt chuông đỏ chứa 70,2 microgram và 20,7 microgram với ớt chuông xanh.

Chuối

Khi tuổi tác tăng cao, lượng chất lỏng trong cơ thể và mô cơ thể giảm xuống, góp phần gây mất thính lực. Chuối giàu kali, giúp duy trì khả năng nghe khi chúng ta già đi bằng cách điều chỉnh lượng chất lỏng trong cơ thể.

Cà rốt

100 g cà rốt chứa 16,706 IU vitamin A. Chất dinh dưỡng này hỗ trợ ngăn chặn sản xuất các gốc tự do gây tổn thương cho các tế bào lông mỏng manh ở phần bên trong của tai.

Trái cam giàu vitamin C, ngăn nguy cơ mất thính lực do tuổi tác. Ảnh: Thanh Hy

Trái cây có múi

Cam bưởi, chanh và các loại trái cây họ cam quýt rất giàu vitamin C, có tác dụng loại bỏ các gốc tự do gây ra nhiều vấn đề sức khỏe liên quan đến tuổi tác, bao gồm mất thính lực và nhiễm trùng tai. Ngoài ra, loại hoa quả này còn chứa folate (còn gọi là vitamin B9) giúp tạo ra hồng cầu, hạn chế nguy cơ mất thính lực do tuổi tác.

Nghiên cứu năm 2023 hơn 100.000 người trong độ tuổi 40-70 của Trường Đại học Guelph, Canada, trong ba năm cho thấy người hấp thụ nhiều axit béo omega-3 DHA ít gặp vấn đề về thính giác hơn so với người tiêu thụ nhiều axit béo omega-3 DHA. Cá béo chứa nhiều axit béo omega-3 nên mỗi người cần thêm các loại như cá hồi, cá mòi vào thực đơn mỗi ngày.

Hải sản

Kẽm có tác dụng tăng cường sức khỏe thính giác nhờ khả năng hỗ trợ hệ thống miễn dịch, từ đó chống ù tai. Hàu, tôm hùm, cua giàu kẽm. Bổ sung kẽm từ nguồn thực vật như bột yến mạch, sữa chua, đậu lăng, đậu phộng, hạt điều, nấm, cải xoăn, các loại rau lá xanh, tỏi và hạt bí ngô cũng tốt cho sức khỏe.

Trứng

Nghiên cứu năm 2022 của Trung tâm Y tế Baltimore, Mỹ, cho thấy có mối liên hệ giữa người bị thiếu hụt vitamin D và mất thính lực thần kinh. Các tác giả kết luận rằng vitamin D có thể đóng vai trò quan trọng trong hệ thống thính giác. Ăn trứng cung cấp vitamin D cho cơ thể có thể giảm nguy cơ gặp các vấn đề về thính giác.

Polyp dây thanh

Polyp dây thanh là những khối u hoặc vết sưng hình thành trên dây thanh âm, giống như vết chai, không phải là ung thư.

Dây thanh âm là hai nếp gấp được làm bằng mô màng, nằm ở giữa thanh quản, có vai trò hỗ trợ tạo ra tiếng nói, hát, la hét và tiếng ồn. Các nốt phát âm hình thành trên dây thanh âm, nơi có độ căng và độ rung lớn nhất.

Dây thanh âm dễ tổn thương nếu bị căng quá mức do sử dụng giọng nói cường độ cao, liên tục dẫn đến hình thành polyp dây thanh.

Polyp dây thanh không phải là ung thư nhưng chúng có thể sưng lên và cứng lại. Các nốt sần không được điều trị càng phát triển, to lên.

Yếu tố nguy cơ

Polyp dây thanh phổ biến nhất ở phụ nữ trẻ và bé trai trước tuổi vị thành niên do hình dạng thanh quản khác nhau.

Ca sĩ, giáo viên, luật sư, diễn giả, người sử dụng giọng nói nhiều với cường độ cao gây căng thẳng nhiều cho dây thanh âm cũng dễ hình thành các polyp dây thanh.

Các tình trạng khác có thể gây ra các nốt thanh quản bao gồm:

  • Ho liên tục.
  • Trào ngược axit hoặc GERD.
  • Dị ứng.
  • Nói với âm lượng lớn.
  • Hút thuốc.
  • Viêm xoang.
  • Suy giáp.
  • Uống quá nhiều rượu hoặc cà phê.

Triệu chứng

Pylyp dây thanh thường không đau, chỉ có thể khiến giọng nói bị rè hoặc đứt quãng. Chúng cũng có thể gây khàn giọng hoặc mất giọng. Triệu chứng xảy ra do các nốt sần giữ cho dây thanh âm rung động không hoạt động như bình thường. Các triệu chứng khác như sau:

  • Giọng nói thô hoặc khàn.
  • Cơn đau truyền từ tai này sang tai khác.
  • Cảm giác như có khối u ở cổ họng.
  • Đau ở cổ.
  • Không có khả năng thay đổi cao độ giọng nói.
  • Mệt mỏi.

Chẩn đoán, điều trị

‌Nếu xuất hiện những triệu chứng trên, người bệnh nên đi khám để xác định nguyên nhân. Bác sĩ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp.

Đầu tiên, bác sĩ quan sát hoặc nội soi để xem xét có các nốt sần trên dây thanh không. Trong một số trường hợp, bác sĩ có thể yêu cầu sinh thiết bằng cách lấy một mẫu mô nhỏ để kiểm tra và xác định khối u đó không phải là ung thư. ‌

Nếu nốt sần không phải ung thư, người bệnh được chỉ định chăm sóc dây thanh âm, không làm căng thẳng dây thanh bằng cách:

  • Tránh la hét.
  • Uống nhiều nước.
  • Duy trì chế độ ăn uống lành mạnh.
  • Kiểm soát các triệu chứng trào ngược và dị ứng.

Hoặc trị liệu giọng nói, tức chuyên gia về giọng nói hướng dẫn cách sử dụng dây thanh âm để lành nhanh, phòng ngừa tổn thương trong tương lai.

Phòng bệnh

Để phòng nguy cơ phát triển tổn thương dây thanh âm, người có nguy cơ cao nên lưu ý các điều sau:

  • Tránh hát hoặc nói quá nhiều.
  • Nghỉ ngơi hợp lý.
  • Hạn chế uống rượu quá mức.
  • Hạn chế tiêu thụ quá nhiều caffeine.
  • Không hút thuốc.
  • Uống nhiều nước.
  • Rửa tay thường xuyên.
  • Ngủ đủ giấc.
  • Sử dụng máy tạo độ ẩm trong nhà để giữ cho dây thanh âm ẩm.

Giảm căng thẳng.

Cẩn trọng bệnh tai mũi họng mùa nóng

Bệnh tai mũi họng như viêm mũi dị ứng, viêm họng… thường xảy ra trong mùa nóng do vi khuẩn, virus, phấn hoa, khói bụi và uống nước đá, nằm quạt nhiều.

Các bệnh về tai mũi họng có thể xảy ra quanh năm. Trong mùa nóng, các bệnh về tai, mũi, họng cũng rất thường gặp, gây tổn thương mũi, họng và có thể ngược dòng lên tai giữa qua ống thông từ họng với tai (ống vòi nhĩ).

Các bệnh về mũi

Các bệnh về mũi như viêm mũi, viêm các xoang cạnh mũi (các hốc xương thông với ổ mũi) cũng thường xảy ra trong mùa nóng. Mũi và các xoang cạnh mũi thường viêm khi tiếp xúc nhiều với khói bụi hoặc tác nhân gây dị ứng như hóa chất, phấn hoa. Viêm mũi dị ứng theo mùa do nước mưa, thời tiết ẩm ướt và nắng nóng đột ngột - bất kỳ yếu tố nào trong số này đều có thể là yếu tố kích hoạt.

Thông thường, nếu một loại thuốc chống dị ứng, bệnh nhân sẽ thấy dễ chịu nhưng đôi khi không đủ. Người bệnh cần tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa để đặt thuốc thông mũi, thuốc nhỏ mũi hoặc đôi khi là thuốc xịt mũi chứa chất chống viêm, chống dị ứng (steroid) tùy theo tình trạng của người bệnh.

Bệnh nhân bị viêm mũi dị ứng lâu ngày sẽ bị sưng phù niêm mạc mũi (mô bên trong thành mũi) gây tắc mũi và khó thở. Nếu bệnh viêm mũi dị ứng kéo dài không được điều trị, bệnh nhân có thể bị viêm xoang, nhức đầu, hen suyễn và các biến chứng khác. Chất lượng cuộc sống giảm sút. Người bệnh nên tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa để được điều trị đúng cách và an toàn.

Các bệnh về họng

Các bệnh về họng cũng hay xảy ra trong mùa hè. Do mùa hè nhiều người thường xuyên dùng quạt với tốc độ gió cao trong thời gian dài. Điều hòa với luồng gió thẳng vào người khi ngủ hoặc uống đồ lạnh như bia lạnh hay nước đá cũng có thể gây viêm họng. Những tác nhân này gây ra tình trạng tổn thương niêm mạc họng và biểu mô dây thanh dẫn tới đau rát họng và có thể thay đổi giọng khi nói.

Các bệnh về họng do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra như virus, vi khuẩn, nấm hoặc dị ứng. Nhiều gia đình sử dụng điều hòa nhưng không vệ sinh định kỳ và đúng kỹ thuật dẫn tới dàn lạnh điều hòa có nhiều vi khuẩn, nấm mốc. Các tác nhân này sẽ phát triển và phát tán vào không khí trong nhà và gây viêm mũi, họng khi niêm mạc mũi, họng suy yếu hoặc tình trạng sức khỏe không tốt. Ngoài ra, một số loại phấn hoa có trong mùa nóng cũng làm cho niêm mạc mũi, họng và thanh quản bị kích thích gây ho, phù nề hoặc ngứa họng, rát họng.

Gia đình cần vệ sinh quạt, điều hòa định kỳ và cần lắp đặt vị trí hợp lý với thời gian, chế độ phù hợp. Bạn uống nước ấm thay vì nước quá lạnh, đặc biệt những người họng nhạy cảm và dễ tổn thương với đồ uống lạnh nên hạn chế. Uống đủ nước để niêm mạc luôn đủ độ ẩm, vệ sinh răng miệng và súc miệng bằng nước muối sinh lý.

Các bệnh về tai

Bệnh về tai ở ống tai ngoài như viêm ống tai ngoài, nhiễm nấm ở ống tai ngoài thường do tắm ở sông, ngòi không đủ sạch hoặc bể bơi không đảm bảo vệ sinh. Bệnh nấm ống tai ngoài cũng dễ xảy ra khi cắt tóc có sử dụng dụng cụ vệ sinh ống tai chung. Bệnh về tai ở tai giữa như viêm, nhiễm khuẩn ở tai giữa thường do nhiễm khuẩn ngược dòng từ họng qua ống vòi nhĩ (ống thông họng với tai giữa). Bệnh về viêm tai giữa nếu không được điều trị kịp thời và dứt điểm cũng có thể gây viêm ngược dòng lên não bộ và có thể gây nguy hiểm.

Do vậy, chúng ta cần tắm rửa với nước sạch, đi bơi ở những bể bơi đủ tiêu chuẩn; không vệ sinh tai với dụng cụ dùng chung và không được tiệt khuẩn ở tiệm cắt tóc. Vệ sinh tai cho khô, sạch và đi khám bác sĩ nếu người lớn, trẻ nhỏ có bất thường để dùng thuốc đúng và chuyên dùng cho tai. Người tự ý mua thuốc kháng sinh về đổ vào tai điều trị khi viêm nhiễm có thể làm nặng thêm tình trạng và gây viêm tai giữa, tai trong và não bộ.

Để phòng bệnh tai mũi họng nói riêng và các bệnh nói chung, người lớn, trẻ nhỏ nên ăn uống đủ khẩu phần, cân bằng lượng đạm, đường, chất béo, vitamin và khoáng chất; ngủ đủ 7 -8 tiếng mỗi ngày; giữ tâm lý thỏa mái. Các thông tin y học về các bệnh tai, mũi, họng từ các nguồn thông tin giúp gia đình có kiến thức chăm sóc và phòng bệnh.

Khám bệnh định kỳ với người bình thường và khám ngay với các bất thường về tai, mũi, họng tại cơ sở y tế có khả năng và điều trị, nhất là trong mùa nóng.

Chóng mặt tư thế kịch phát lành tính

Chóng mặt tư thế kịch phát lành tính còn gọi bệnh thạch nhĩ (sỏi tai) lạc chỗ, là một dạng rối loạn tiền đình ngoại biên.

Tiền đình là bộ phận thuộc hệ thần kinh nằm ở phía sau ốc tai, có vai trò duy trì trạng thái thăng bằng ở các tư thế, phối hợp cử động mắt, đầu và thân.

Hệ thống tiền đình gồm cơ quan cảm nhận là ống bán khuyên nằm trong ốc tai, dây thần kinh dẫn truyền và nhân thần kinh phân tích tín hiệu trong não.

Rối loạn tiền đình là tình trạng truyền dẫn và tiếp nhận thông tin của tiền đình bị rối loạn hoặc tắc nghẽn do dây thần kinh số 8 hoặc động mạch nuôi dưỡng não tổn thương. Triệu chứng điển hình là mất khả năng giữ thăng bằng, đi đứng loạng choạng, hoa mắt, chóng mặt, quay cuồng.

Rối loạn tiền đình gồm rối loạn tiền đình trung ương và rối loạn tiền đình ngoại biên. Trong đó, chóng mặt tư thế kịch phát lành tính (BPPV) thuộc rối loạn tiền đình ngoại biên.

Chóng mặt tư thế kịch phát lành tính phát triển khi các tinh thể canxi cacbonat (sỏi tai) nằm ở soan nang và cầu nang di chuyển, mắc kẹt tại ống bán khuyên (cơ quan tiền đình ở tai trong có vai trò giữ thăng bằng) khiến hệ tiền đình bị kích thích, khởi phát cơn chóng mặt.

Triệu chứng

  • Cảm giác xoay vòng hoặc nghiêng ngả.
  • Mất thăng bằng.
  • Khó giữ vững tư thế khi đang đứng hoặc đang ngồi.
  • Buồn nôn, nôn.
  • Rung giật nhãn cầu.
  • Cảm giác choáng váng.

Cơn chóng mặt kịch phát chỉ kéo dài vài giây đến vài phút; giai đoạn cao điểm vào buổi sáng, có xu hướng giảm về chiều tối.

Triệu chứng thường xảy ra khi di chuyển đầu như xoay đầu nhanh, cúi người xuống, lăn trên giường, chạy vòng tròn hoặc ngửa đầu ra sau.

Biến chứng

Chóng mặt tư thế kịch phát lành tính không phải là bệnh nguy hiểm nhưng có thể gây té ngã, nhất là ở người lớn tuổi, dẫn đến nhiều biến chứng như gãy tay, gãy chân, chấn thương đầu...

Trong một số trường hợp, các triệu chứng diễn ra và kết thúc, sau đó lại tiếp tục tái phát. Có những người tái phát bệnh sau một vài năm.

Điều trị

Người bệnh không nên chủ quan với các triệu chứng, đến bác sĩ khám khi tình trạng chóng mặt kéo dài nhiều giờ liền không khỏi hoặc kèm theo đau nhức đầu dữ dội, suy giảm thị lực, sốt cao, đi đứng khó khăn, tay chân tê.

Tình trạng chóng mặt có thể cải thiện khi người bệnh thực hiện các bài tập nhằm tái định vị sỏi tai như Epley, Semont, BBQ Roll, Gufoni, Yacovino... Các bài tập này có thể thực hiện tại bệnh viện hoặc tại nhà.

Cách đây 5 năm, rối loạn tiền đình do chóng mặt tư thế kịch phát lành tính từng được coi là "bệnh không thể chữa khỏi, phải chung sống cả đời". Nhưng hiện một số công nghệ ứng dụng trí tuệ nhân tạo hỗ trợ bác sĩ chẩn đoán và điều trị hiệu quả cho người bệnh, hồi phục đến 90% sau 1-2 tuần điều trị.

Thủ phạm gây ngủ ngáy

Nằm ngủ sấp, hút thuốc, uống rượu, béo phì hoặc mắc bệnh suy giáp ảnh hưởng đến đường thở làm tăng khả năng ngáy.

Ngáy là kết quả của luồng khí bị hạn chế tạo ra âm thanh khi đi qua các mô đang thư giãn của mũi, khiến các mô rung lên khi thở trong lúc ngủ. Những người ngáy có thể trằn trọc vào ban đêm, thức dậy với cơn đau họng hoặc mệt mỏi vào ban ngày. Tình trạng này cũng ảnh hưởng đến giấc ngủ của người khác.

Dưới đây là các nguyên nhân thường gặp gây ngáy ngủ.

Nghẹt mũi: Cảm lạnh, vấn đề về xoang hoặc dị ứng có thể khiến luồng không khí bị tắc trong lúc ngủ.

Tư thế ngủ: Nằm sấp khi ngủ làm thu hẹp đường thở gây ra tiếng ngáy.

Mệt mỏi: Khi quá mệt mỏi, đường thở cần thư giãn trong lúc ngủ làm tăng khả năng ngáy.

Thuốc ngủ: Thuốc an thần, gồm cả thuốc hỗ trợ giấc ngủ, đôi khi khiến ngáy to khi ngủ.

Hút thuốc: Hút thuốc lá dẫn đến viêm đường hô hấp trên (sưng tấy) góp phần gây ra ngáy. Tần suất hút thuốc có liên quan đến tỷ lệ ngủ ngáy.

Uống rượu: Uống rượu trước khi đi ngủ có thể làm thư giãn đường hô hấp trên, dẫn đến tăng nguy cơ ngáy.

Ngưng thở khi ngủ: Ngáy là dấu hiệu của chứng ngưng thở khi ngủ do đường hô hấp bị thu hẹp hoặc tắc nghẽn. Ngưng thở khi ngủ có thể gây mệt mỏi vào ban ngày, nhức đầu và đau họng vào buổi sáng, kém tập trung, huyết áp cao.

Chỉ ngáy thôi thường không gây ra ngưng thở khi ngủ, nhất là thỉnh thoảng ngáy. Nhưng nếu có thêm các triệu chứng như ngáy to, ngừng thở hoặc nghẹt thở và thở hổn hển, người bệnh cần khám và điều trị.

Cân nặng quá mức: Thừa cân, béo phì làm tăng nguy cơ ngáy và ngưng thở khi ngủ. Mô mỡ thừa ở cổ có thể dẫn đến đường thở nhỏ hơn và hạn chế đường thở.

Mang thai: Theo Tổ chức Giấc ngủ Mỹ, mang thai kéo theo nhiều thay đổi trong cơ thể, từ chứng khó tiêu, ợ nóng đến mệt mỏi và khó ngủ. Một số thai phụ bị ngáy dai dẳng do tăng cân, thay đổi nội tiết tố, gia tăng lưu lượng máu dẫn đến giảm không gian đi qua mũi, tăng nghẹt mũi và khiến khó thở bằng mũi hơn.

Giải phẫu miệng, mũi: Hình dạng, kích thước của cấu trúc mũi và miệng có thể làm hẹp đường thở dẫn đến ngáy. Ví dụ, người bị lệch vách ngăn dễ ngáy hơn. Sự phát triển của polyp mũi, các vấn đề về hàm, lưỡi to, amidan hoặc mô ngay sau mũi cũng gây ngáy.

Bệnh lý: Suy giáp (tuyến giáp không sản xuất đủ hormone tuyến giáp) cũng là nguyên nhân do một số triệu chứng của bệnh như tuyến giáp to. Các bệnh lý khác có thể gây ngáy như suy sinh dục (giảm testosterone), các hội chứng di truyền ảnh hưởng đến cấu trúc của khuôn mặt và hàm.

Hậu mãn kinh: Theo Tổ chức Giấc ngủ Mỹ, phụ nữ trung niên có nồng độ estrogen và progesterone thấp có nhiều khả năng ngáy và ngưng thở khi ngủ hơn phụ nữ trẻ.

Lão hóa: Tuổi già có liên quan đến các vấn đề về giấc ngủ, lúc này các mô lưỡi và đường thở trở nên yếu hơn theo tuổi tác.

Giảm cân, hạn chế uống rượu, bỏ hút thuốc, điều chỉnh tư thế ngủ, hạn chế hoặc tránh sử dụng thuốc ngủ, thuốc an thần giúp giảm ngáy.

Hội chứng bỏng rát miệng

Hội chứng bỏng rát miệng là tình trạng đau rát ở miệng có thể lan ra vùng đầu lưỡi, vòm miệng hoặc ở phần trong của môi.

Triệu chứng

  • Cảm giác nóng rát ở lưỡi, vòm miệng, nướu, bên trong má và sau cổ họng, có thể giảm khi ăn uống.
  • Tê hoặc ngứa ran ở lưỡi.
  • Khó nuốt.
  • Khô miệng.
  • Đau họng.
  • Thay đổi khẩu vị như có vị kim loại khó chịu trong miệng.
  • Cơn đau có thể nặng hơn theo thời gian.

Nguyên nhân

Hội chứng bỏng miệng có thể nguyên phát hoặc thứ phát.

Hội chứng bỏng miệng nguyên phát có thể do tổn thương dây thần kinh kiểm soát vị giác hoặc dây thần kinh kiểm soát cơn đau.

Hội chứng bỏng miệng thứ phát là kết quả của một tình trạng sức khỏe khác, có thể xuất phát từ các lý do như:

  • Trào ngược axit (axit từ dạ dày trào ngược lên miệng).
  • Phản ứng dị ứng với vật liệu dùng làm răng giả.
  • Lo lắng hoặc trầm cảm.
  • Thay đổi hormone do bệnh tuyến giáp, tiểu đường hoặc mãn kinh.
  • Khô miệng do bệnh tật hoặc xạ trị ung thư.
  • Thuốc dùng để điều trị huyết áp.
  • Răng giả không vừa vặn.
  • Thiếu sắt, vitamin B12 hoặc axit folic.
  • Phản ứng với một số loại kem đánh răng hoặc nước súc miệng.
  • Bệnh tưa miệng (nhiễm trùng nấm men trong miệng).

Yếu tố nguy cơ

Hội chứng bỏng rát miệng phổ biến ở phụ nữ hơn nam giới. Người trong độ tuổi 50-70, đang trong thời kỳ mãn kinh cũng có nguy cơ.

Biến chứng

Hội chứng bỏng rát miệng có thể gây đau mạn tính, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống. Cơn đau có thể kéo dài nhiều tháng, thậm chí nhiều năm, khiến người bệnh chán nản, căng thẳng hoặc lo lắng, khó ngủ.

Chẩn đoán

Bác sĩ thường hỏi về các triệu chứng, kiểm tra tình trạng nhiễm trùng ở miệng. Khai thác bệnh sử để biết người bệnh có bị dị ứng, đang dùng thuốc nào, thói quen uống rượu, hút thuốc.

Một số xét nghiệm cũng có thể được chỉ định bao gồm:

  • Xét nghiệm dị ứng.
  • Sinh thiết (bác sĩ lấy một mảnh mô nhỏ ra khỏi miệng của người bệnh và xét nghiệm).
  • Xét nghiệm máu để xác nhận các có vấn đề về tuyến giáp, tiểu đường.
  • Một số trường hợp người bệnh có thể được chỉ định chụp CT, MRI, xét nghiệm nước bọt.

Điều trị

Nếu bỏng rát miệng do nguyên nhân thứ phát, điều trị tập trung giải quyết các bệnh gây ra nó. Kiểm soát các bệnh như trào ngược, trầm cảm, tiểu đường góp phần giảm triệu chứng của hội chứng bỏng rát miệng.

Tùy thuộc vào nguyên nhân, bác sĩ có thể đề xuất một hoặc nhiều phương pháp điều trị như thuốc giúp giảm đau, thay thế nội tiết tố nữ, vệ sinh miệng, bổ sung vitamin.

Người bệnh nên tránh thực phẩm có tính axit như cà chua, nước cam và cam quýt; không uống rượu, hút thuốc; không dùng nước súc miệng có cồn, thức ăn cay.

Ưu tiên nhai kẹo cao su không đường, uống nhiều chất lỏng, giảm căng thẳng bằng yoga hoặc các hoạt động yêu thích.

Page 2 of 10
  • Tri Ân Khách Hàng

    Kỷ Niệm 10 Năm Hoạt Động

    Khuyến mãi đặc biệt đến hết 31/12/2019

  • Hotline

    Tư vấn: 0903168101

  • Địa Chỉ Duy Nhất

    201 Đường 3/2, P.9, Q.10, Tp.HCM

Trung tâm thính học Sài Gòn

Trung tâm thính học Sài Gòn chuyên kinh doanh máy trợ thính cho người điếc, cho người già, cho trẻ với các loạn máy trợ thính không dây  siêu nhỏ, tai nghe trợ thính tốt nhất với giá rẻ nhất.

 

Trung tâm thính học Sài Gòn